17 tháng 6, 2013

SƠN EPOXY TỰ SAN PHẲNG,SƠN TỰ DÀN TRÃI PHẲNG 2mm - 10mm


KOREPOX H.B TOPCOAT ET5635(H) KCC
là loại sơn hai thành phần,là gốc nhựa epoxy kết hợp với acid amine (chất phụ gia đóng rắn),khã năng tự làm phẳng, không sử dụng dung môi, thân thiện với môi trường.Sơn ET5635(H) không để lại bọt trong quá trình tự làm phẳng.Ngoài ra,có tính chất bền chắc, dẻo dai, tính kháng dung môi cao,hạn chế trầy sước và chịu va đập cao.

A.Hướng dẫn sử dụng
Sơn phủ trên bề mặt bê tông, nơi có môi trường hóa chất hay nơi chịu tải trọng lớn.Không dung môi và mùi nhẹ,chống hóa chất cao, chống mài mòn cực tốt, có khả năng làm lớp giữa cho hệ thống sơn chống tĩnh điện. Sử dụng rất tốt trong môi trường như:
  - Phòng thí nghiệm, dự án năng lượng hạt nhân , bệnh viện, sản xuất linh kiện điện tử,phòng hóa chất, nhà máy dược,bãi đậu xe và ram dốc.
 2.TÍNH NĂNG VẬTLÝ
a.Màu sơn hoàn thiện Bóng,Xanh,Xám.Những màu khác sẳn sàng cung cấp khi có nhu cầu.
b.Thời gian khô
                           
30 ºC 2 giờ12 giờ 3 ngày c.Thành phần chất rắn xấp xỉ 96 % 4 ngày Khô toàn phần 45 giờ 30 giờ17 giờ  Khô đóng rắn 9 ngày 6 ngày 5 ºC10 ºC20 ºC Khô chạm tay10 giờ 6 giờ 3giờ


 3.PHƯƠNGPHÁP THI CÔNG
a.Chuẩn bị bề mặt Loại bỏ tất cả dầu và chất dịch trên bề mặt cần sơn với dung dịch tẩy rửa 003 hay chất hóa  học.
*Bê tông: Không sơn nền bê tông chưa qua khỏi 28 ngày tại 20ºC/68º Fvà dướ 80%R.H,thành phần độ ẩm của bê tông phải thấp hơn 6%.
b.Lớp sơn trước Epoxy F.
C PRIMER EP118 hay theo hướng dẫn kĩ thuật Để tránh phồng rợp trên bề mặt rỗ li ti,thi công trước lớp 500µm để tạo mặt phẳng
.c.Điều kiện thi công Nhiệt độ trong suố quá trình thi công,bảo dưỡng thích hợp 10ºC~28ºC/50ºF~82ºF. Không thi công khi độ ẩm khoảng trên 85%.Và nhiệt độ bề mặt  phải trên 3ºC để tránh sơn bị cô đặt.
d.Tỷ lệ pha trộn :PTA:PTB =12.5:3.5(theo thể tích) Chỉ pha lượng vừa đủ để thi công và chú ý thời gian đóng rắn của sơn.Khuấy đều hai thành phần A và B riêng lẻ,sau đó trộn lẫn vào nhau và khuấy ở tốc độ cao trong vòng 2~3 phút.Sau đó cho vào thùng chứa và khuấy tiếp2~3 phút.e.Thời gian đóng rắn sau khi pha 30 ºC25 phút Nhỏ Nhất 12 giờ Lớn Nhất 3 ngày
e.Dung môi pha loãng Khi sơn có độ nhớt quá cao khi thi công xong,bề mặt sơn không đẹp Khi sơn,sử dụng khoãng 3% dung môi 024 Không nên sử dụng vượt quá 3% dung môi 024 để tránh hiện tượng nhăn bề mặt.















f.Phương pháp thi công
Sử dụng bàn cào hay miếng nhựa plastic vét mỏng để thi công.Độ dày màn sơn Lớp sơn theo khuyến cáo là1000 µm~3000µm khi khôh.Lớp sơn kế tiếp Mùa hè (trên10ºC):Không cần sử dụng Mùa Đông (dưới10ºC):sử dụng ET566(Korepoxy Topcoat)
j.Thời gian bảo quản12 tháng (bảo quản nơi mát,khô ráo )

Mọi Chi tiết xin liên hệ
Mr.Thanh 0906.249.679
Email : ngothanh359@gmail.com
free auto backlink, tao backlink, tao backlink chat luong cao mien phi casino-online.us ExactSeek.com Free Auto Backlink Exchange Service

Thông tin kỹ thuật

Sơn Epoxy

Sơn epoxy, sơn hai thành phần là gì

Sơn Epoxy (còn gọi là sơn hai thành phần)là loại sơn cao cấp 2 thành phần hệ dung môi(A) kết hợp với đóng rắn polyamide (B). Sơn Epoxy được sử dụng để sơn phủ và bảo vệ bề mặt các kim loại như máy móc thiết bị, nhà xưởng, hồ nước, tàu thuyền, giàn khoan...


Ưu điểm : Màng sơn có độ cứng, độ bám dính cao, chống mài mòn, chịu được sự phá hủy của nước biển, dung môi và hoá chất tốt.

Màu sắc : Các màu thông dụng theo yêu cầu.

Chuẩn bị bề mặt :

Bề mặt vật liệu trước khi sơn phải được làm sạch các vết dầu mỡ tạp chất bằng giấy nhám, bàn chải sắt, thổi cát, rửa dung môi.

Cách sử dụng :
Pha loãng với Chất đóng rắn, dung môi theo tỷ lệ quy định.
Dung môi pha : Dung môi E
Sử dụng cọ, Pistolet (súng phun) sơn từ 1 - 2 lớp.
Thời gian sống của hổn hợp đã pha đóng rắn : ≥ 4 giờ
An toàn sử dụng :
Nên sử dụng bảo hộ lao động. Ðóng kín bao bì sau khi sử dụng.
Bảo quản nơi khô ráo. Tránh xa tầm tay trẻ em và nguồn nhiệt.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miển phí

Mọi chi tiếc xin liên hệ: 0906.249.679 để được tư vấn thêm về cách dùng và giá cả cụ thể.

QUY ĐỊNH VỀ SÂN TENNIS VÀ CÁCH THỨC BỐ TRÍ VẬT DỤNG THEO LUẬT THI ĐẤU QUỐC TẾ

Sân quần vợt có hình chữ nhật với chiều dài 23,77 m, và chiều rộng 8,23 m. Lưới được căng ở chính giữa, chia sân thành hai phần đều nhau, buộc bằng một sợi dây thừng hoặc kim loại có đường kính tối đa 0,8 cm vào hai cột lưới. Cột lưới tròn có đường kính 15 cm, nếu vuông, có chiều dài cạnh 15 cm. Cột lưới chỉ được phép cao hơn mép trên của lưới tối đa 2,5 cm. Tâm của cột đặt cách mép ngoài đường biên dọc mỗi bên 0,914 m. Chiều cao cột lưới phải buộc làm sao để mép trên lưới có độ cao 1,07 m so với mặt sân.

manhkhanh

Khi kết hợp sân đánh đôi với sân đánh đơn và dùng lưới của sân đánh đôi để đánh đơn, lưới phải có chiều cao 1,07 m bằng cách dùng hai cọc chống ở hai bên. Cọc chống nếu tròn, đường kính là 7,5 cm, nếu vuông, cạnh bằng 7,5 cm. Tâm của các cọc chống đặt cách mép ngoài của mỗi đường biên dọc của sân đơn là 0,914 m.Lưới phải được căng sát đến hai cột lưới. Mắt lưới phải nhỏ để bóng không thể chui lọt. Chiều cao lưới ở giữa sân là 0,914 m, ở điểm này có một dải băng màu trắng, bản rộng 5 cm buộc giữ cho lưới ở độ cao quy định. Cạp lưới màu trắng, bản rộng không nhỏ hơn 5 cm, không lớn quá 6,35 cm. Từ mép trên đến mép dưới và ở hai bên của cạp hoàn toàn màu trắng.Ở cuối hai bên sân là đường biên ngang (đường cuối sân), và ở hai bên mép là đường biên dọc. Ở mỗi bên của lưới, kẻ đường song song, cách lưới 6,4 m, gọi là đường giao bóng. Trong khoảng sân giữa lưới với đường giao bóng, kẻ một giới hạn phát bóng ở chính giữa rộng 5 cm, chia khoảng sân thành hai phần bằng nhau, song song với đường biên dọc và gặp điểm giữa của đường giao bóng. Hai phần sân này được gọi là ô giao bóng. Ở chính giữa đường biên ngang, kẻ một vạch mốc giao bóng rộng 5 cm, dài 10 cm, vuông góc với đường cuối sân và hướng vào trong mặt sân.Tất cả các đường kẻ khác trên sân không được phép nhỏ hơn 2,5 cm và lớn hơn 5 cm, ngoại trừ đường cuối sân có thể kẻ rộng 10 cm. Tất cả kích thước của những đường kẻ này được tính đến mép ngoài. Các đường kẻ phải cùng một màu.Không được phép sử dụng cọc chống, sợi dây băng trắng và cạp lưới để quảng cáo. Nếu có quảng cáo hoặc các đồ vật khác ở quanh sân thì chúng không được sử dụng màu trắng hoặc vàng. Có thể dùng màu nhạt nếu không ảnh hưởng đến tầm nhìn của các tay vợt.

WATERPROOF PALLET


WATERPROOF PALLET (hạng mục chống thấm sàn)

PVC WATERSTOP PALLET: Dùng cho sàn tầng hầm có tác dụng xử lý việc thẩm thấu thiết bị cơ sở hạ tầng tầng hầm.

Đặc tính:

  • Ngăn chặn khiếm khuyết trong việc chống thấm tầng hầm.

  • Tồn tại vĩnh viễn,ngăn chặn vết nứt và rò rĩ.

  • Đã được thiết kế với cấu trúc chịu được tải trọng nặng.

  • PIT nước ở phần cơ sở hạ tầng trong tầng hầm ( cấu trúc sàn 02 tầng hầm) là không cần thiết.

  • Việc sử dụng cũng thuận tiện hơn việc dùng U-BLOOK xử lý nước.

  • Có tính kinh tế như giảm được thời gian và chi phí thi công việc đào hầm móng.

  • Hiệu quả trong việc cách nhiệt sàn.


  • Ưu điểm

  • Kích cỡ phễu đa dạng : THK 30, 45,70, 120mm

  • Độ bền: nhựa tổng hợp đúc theo khuôn định hình

  • Sức chịu tải: Sức chịu tải nhiệt vời theo kết cấu bê tông lấp đầy.

  • Tính thi công: Trọng lượng nhẹ nên dễ mang vác, mỏng nên dễ cắt bỏ phần không cần thiết, lắp đặt đơn giản, mang tính tinh tế.

Những ưu điểm nỗi bật của Waterproof Pallet

1.Ưu điểm 01 (Công đoạn chắc chắn ở phần kết nối)
Việc lắp đặt cực kỳ đơn giản, chỉ việc gắn các móc gài có sẵn trên Waterproof pallet lại với nhau một cách chắc chắn là được.

2.Ưu điểm 02 (Cách rộng dần hơn)
Khi thi công waterproof pallet cần phải ấn thật chặt xuống đất tránh để hở, như vật người ta thì ta không cần phải dùng những loại băng keo riêng biệt. Vì thế phần bê tông đã đỗ bên trên không thể chảy xuyên qua waterproof pallet đã được lắp đặt xuống dưới.

3.Ưu điểm 03 ( Ứng dụng của nút nhựa là làm cho phần bị cắt đi được che đậy lại)
- Trường hợp mặt bằng không phẳng, có những vật không di đời được và khi phát sinh vấn đề ta cần cắt bỏ đều phần dưới phễu của waterpoof pallet rồi lấy nút nhựa tròn bít lại, dùng keo riêng biệt dán chặt lại và tránh cho mặt đất tiếp xúc được với phần bê tông ở trên.

Kích cỡ mỗi sản phẩm đvt : mm

Sản phẩm Chiều rộng Chiều dài Chiều cao Lượng tiêu hao mỗi m2
KJ 30mm 500 500 30 4 tấm
KJ 45mm 500 500 45 4 tấm
KJ 70mm 500 500 70 4 tấm
KJ 120mm 500 500 120 4 tấm

QUI TRÌNH THI CÔNG

I. Thi công:
1.Kiểm tra điều kiện thi công
- Kiểm tra độ mịn, độ phẳng của sàn
- Khoản cách lắp đặt mương rãnh phải làm theo đúng chi tiết bản vẽ thi công.


2. Chuẩn bị công việc thi công
- Chuẩn bị nguồn điện và máy cắt để cắt waterproof pallet và lắp đặt hệ thống đường điện tạo không gian ánh sáng làm việc.
- Vệ sinh sạch sẽ bề mặt sàn bê tông và trường hợp có tạp chất bẩn phải loại bỏ ngay.
- Phần xử lý chống thấm chúng ta phải xử lý chống thấm trước khi trải waterproof pallet.
- Trên cùng một mặt bằng nên phân chia waterproof pallet ra từng nơi đễ dễ thi công.

II. Thi Công Waterproof Pallet
- Lắp đặt waterproof pallet ta nên bắt đầu từ một đầu bức tường rồi dần ra tới chín giữa: Lấy chốt gài của mặt khác gắn vào lỗ của 2 mặt cánh trong 2 mặt vói nhau để tạo sự chắc chắn và liên kết một cách cố định hơn.
- Khi thi công lắp đặt giai đoạn cuối phần tường hoặc móng, để tránh trường hợp không đồng đều tạo ra khe hở ta phải dùng máy cắt tay cắt một lượt đều các phễu rồi mới gài các tấm lại với nhau.
- Để tránh tình trạng các khe nứt do bị thấm từ phần tường lan dần xuống sàn ta nên đặt Waterproof paller sát về phía tường, sau đó mới xử lý chống thấm phần tường sau.
- Do mặt bằng không phẳng không đồng đều thì một phần Waterproof pallet bi cắt bỏ đi sẽ gây lỗ hở, lúc đó chúng ta xử lý bằng keo và nút nhựa để ngăn không cho bê tông đỗ xuống dưới mặt sàn.
- Đỗ bê tông bằng phẳng rộng lớn- độ dày của lớp bê tông ở phía trên waterproof pallet dày tối thiểu 10mm, nhằm ngăn chặn trước những vết nứt xảy ra.


ping fast  my blog, website, or RSS feed for Free





Ping your blog, website, or RSS feed for Free